Các nhân tố ảnh hưởng tới sự trung thành với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại BIDV Chi nhánh tỉnh Trà Vinh

19/09/2023 2.424 lượt xem
Cỡ chữ

Tóm tắt: Bài viết nhằm mục tiêu phát hiện mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự trung thành với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm. Thống kê ứng dụng và hồi quy đa biến là những phương pháp được sử dụng để phân tích mức độ ảnh hưởng của yếu tố, từ số liệu khảo sát cụ thể 290 khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh tỉnh Trà Vinh (BIDV Trà Vinh). Các yếu tố được đưa vào mô hình nghiên cứu, gồm: Chất lượng dịch vụ, lợi ích tài chính, ảnh hưởng người quen, rào cản chuyển đổi, danh tiếng ngân hàng. Kết quả phân tích cho thấy, 4/5 yếu tố có ảnh hưởng là chất lượng dịch vụ, lợi ích tài chính, ảnh hưởng người quen và danh tiếng ngân hàng và 04 yếu tố này giải thích được 63,2% sự trung thành với BIDV Trà Vinh của cá nhân gửi tiền tiết kiệm, còn lại 36,8% chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình nghiên cứu.   
 
Từ khóa: Ảnh hưởng, cá nhân, gửi tiền tiết kiệm, trung thành.
 
FACTORS AFFECTING THE LOYALTY TO BANK OF PERSONAL CUSTOMERS HAVING SAVINGS DEPOSIT AT THE JOINT STOCK COMMERCIAL BANK FOR INVESTMENT AND DEVELOPMENT
OF VIETNAM – TRA VINH BRANCH
 
Abstract: The purpose of the article is to detect the influence of factors on customer loyalty to the bank of savings depositors. Applied statistics and multivariable regression are the methods used to analyze the influence of the factors, from specific survey data of 290 individual customers having savings deposit at the Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam – Tra Vinh branch (BIDV Tra Vinh). The factors in the research model include: Service quality, financial benefits, influence of acquaintances, barriers to conversion, bank reputation. The analysis results show that, 4/5 influential factors are service quality, financial benefits, influence of acquaintances and bank reputation and these 4 factors explain 63,2% loyalty to BIDV Tra Vinh of savings depositors, and 36,8% are influenced by other factors that have not been included in the research model. 
 
Keywords: Influence, personal, savings deposit, loyalty.
 
1. Đặt vấn đề
 
Huy động được nguồn vốn là vấn đề quan trọng, nhưng giữ mối quan hệ để khách hàng nói chung, khách hàng cá nhân nói riêng trung thành với ngân hàng để gửi tiền lâu dài còn quan trọng hơn. Trong thực tế, nếu ngân hàng không có chính sách huy động hấp dẫn và không có sự chăm sóc khách hàng chu đáo thì việc mất khách hàng là vấn đề không sớm thì muộn và ngược lại.
 
Tuy nhiên, muốn chăm sóc khách hàng để họ trung thành với ngân hàng thì vấn đề đặt ra là phải biết được những yếu tố nào và mức độ ảnh hưởng của mỗi yếu tố đến sự trung thành của họ như thế nào. 
 
2. Phương pháp nghiên cứu
 
2.1. Mô hình nghiên cứu 

Xuất phát từ các nghiên cứu có liên quan và trường hợp cụ thể tại nơi khảo sát là BIDV Trà Vinh, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu như Hình 1.
 
Hình 1: Mô hình nghiên cứu

Nguồn: Đề xuất của nhóm tác giả

Hình 1 cho thấy, có 05 yếu tố tác động đến sự trung thành với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm.

2.2. Phương pháp thu thập số liệu
 
Số liệu sơ cấp được thu thập từ 290 khách hàng cá nhân trên địa bàn tỉnh Trà Vinh gửi tiền tiết kiệm tại BIDV Trà Vinh, theo phương pháp hạn ngạch (Bảng 1).

Bảng 1: Phân bố mẫu khảo sát

Nguồn: Thu thập của nhóm tác giả, 2023
 

Bảng 1 cho thấy, số quan sát được phân bổ hợp lí cho cả 09 phòng giao dịch và hội sở của BIDV Trà Vinh, trong đó, cơ cấu theo giới tính khách hàng cá nhân được khảo sát: Nam là 115 (39,7%) và nữ là 175 (60,3%). Với tổng cỡ mẫu như trên, cao hơn so với quy định, nên đủ điều kiện để thực hiện phân tích.  
 
2.3. Phương pháp phân tích
 
Nghiên cứu định tính và định lượng được sử dụng cụ thể như sau: 
 
Nghiên cứu định tính được sử dụng để nghiên cứu sơ bộ nhằm xác định vấn đề nghiên cứu, xây dựng thang đo nghiên cứu, thiết kế bảng câu hỏi được chuyên gia thảo luận đi đến nhất trí gồm 05 yếu tố (Hình 1) với 30 biến quan sát, phân tích đặc điểm cơ bản của đối tượng khảo sát… 
 
Nghiên cứu định lượng được sử dụng để đánh giá thang đo nghiên cứu, phân tích mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự trung thành với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm. 
 
– Đánh giá sơ bộ thang đo và độ tin cậy của biến đo lường bằng hệ số Cronbach’s Alpha và tải nhân tố (Factor loading), tiến hành phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis – EFA) để tìm ra các yếu tố đại diện cho các biến quan sát tác động đến sự trung thành với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm.
 
– Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự trung thành với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm được phân tích bằng phương pháp hồi quy đa biến.
 
3. Phân tích và thảo luận kết quả nghiên cứu 
 
3.1. Kiểm định mức độ tin cậy của thang đo nghiên cứu
 
Cronbach’s Alpha là phương pháp được sử dụng để kiểm định độ tin cậy thang đo nghiên cứu, vì đây là phép kiểm định thống kê về mức độ chặt chẽ mà các mục hỏi trong thang đo tương quan với nhau.
 
Với bộ dữ liệu thu thập được từ 290 khách hàng (n = 50 + 8 x m, m = 30 biến quan sát được đưa vào mô hình), qua phân tích Cronbach’s Alpha, có 06 biến bị loại là: DT5, CL7, RC4, RC5, RC6 và AH5 vì các biến này có hệ số tương quan biến – tổng < 0,3 và là các biến không đóng góp nhiều cho sự mô tả của khái niệm cần đo (còn gọi là biến rác). Còn lại 24 biến phù hợp để phân tích EFA, trong đó, có 18 biến độc lập và 6 biến phụ thuộc.
 
3.2. Phân tích EFA 
 
3.2.1. Phân tích EFA các biến độc lập

Sau Cronbach’s Alpha, dữ liệu các biến thuộc các yếu tố độc lập được phân tích EFA có kết quả ở Bảng 2. 

Bảng 2: Phân tích EFA

Nguồn: Phân tích từ số liệu khảo sát, 2023
 

Kết quả Bảng 2 cho thấy, với 18 biến quan sát của 05 yếu tố độc lập đều có hệ số Factor loading đạt chuẩn > 0,5 và không có 
biến xấu. 
 
Như vậy, theo Bảng 2 thì 18 biến quan sát có giá hội tụ và phân biệt thành 05 nhân tố phù hợp với tên gọi ban đầu và đủ điều kiện để phân tích hồi quy.
 
3.2.2. Phân tích EFA cho các biến phụ thuộc 
 
Kết quả EFA đối với biến phụ thuộc là trung thành với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm được thể hiện ở Bảng 3.

Bảng 3: Kết quả phân tích EFA đối với các biến của yếu tố trung thành 
với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm 

Nguồn: Phân tích từ số liệu khảo sát, 2023
 

Kết quả Bảng 3 cho thấy, hệ số 0,5 < KMO = 0,652 < 1 là phù hợp với dữ liệu phân tích, hệ số Bartlett = 0,000 < 0,05 nghĩa là đủ điều kiện để phân tích nhân tố, giá trị Eigenvalue = 1,801 và tổng phương sai trích bằng 60,02% > 50% nghĩa là các biến của yếu tố trung thành của khách hàng giải thích được 60,02%, còn lại 39,98% là của các biến chưa được đưa vào phân tích này.
 
3.3. Phân tích hồi quy 
 
Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự trung thành với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm được phân tích bằng phương pháp hồi quy ở Bảng 4.

Bảng 4: Kết quả mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến sự trung thành 
với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm

                                    Ghi chú: **: mức ý nghĩa 5%, ***: mức ý nghĩa 1%, ns là không có ý nghĩa
Nguồn: Phân tích từ số liệu khảo sát, 2023
 

 

Kết quả phân tích ở Bảng 4 cho thấy:
 
Có 4/5 yếu tố độc lập đưa vào mô hình có ảnh hưởng đến sự trung thành với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm là: Chất lượng dịch vụ, lợi ích tài chính, ảnh hưởng người quen và danh tiếng ngân hàng. Các yếu tố này giải thích được 63,2% sự trung thành của khách hàng cá nhân đối với BIDV Trà Vinh, còn lại 36,8% chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác chưa được đưa vào mô hình nghiên cứu.
 
Giá trị Durbin-Watson bằng 1,327 < 2 cho thấy, có thể kết luận là mô hình hồi quy phù hợp với dữ liệu thu thập được.
 
Giá trị Sig. của kiểm định F là 0,005 < 0,05 tức là mô hình hồi quy được xây dựng phù hợp với suy diễn thống kê và áp dụng cho tổng thể.
 
Giá trị Sig. trong kiểm định t  đều < 0,05 chứng tỏ 04 yếu tố độc lập có ý nghĩa thống kê và đều giải thích là khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm trung thành lâu dài với ngân hàng. 
 
Riêng nhân tố rào cản chuyển đổi không có ý nghĩa thống kê vì giá trị Sig. > 0,05.
 
Và giá trị VIF đều < 2 nên không có hiện tượng đa cộng tuyến.
 
Hàm hồi quy đa biến về sự trung thành với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại BIDV Trà Vinh có dạng như sau: 
 
Phương trình hồi quy chưa chuẩn hóa:
 
TT = 3,241 + 0,225CL + 0,102LI + 0,082AH + 0,125DT (1)
 
Phương trình hồi quy chuẩn hóa:
 
TT = 0,322CL + 0,218LI + 0,130AH + 0,144DT (2)
 
Phương trình (1) và (2) cho thấy, các hệ số hồi quy đều mang dấu dương, thể hiện việc các nhân tố đưa vào phân tích đều tác động thuận chiều đến trung thành của khách hàng trong việc gửi tiền tiết kiệm tại BIDV Trà Vinh, phù hợp với kì vọng của tác giả. 
 
3.4. Thảo luận kết quả nghiên cứu
 
Theo phương trình (1): TT = 3,241 + 0,225CL + 0,102LI + 0,082AH + 0,125DT, có hệ số hồi quy phản ánh sự thay đổi của yếu tố phụ thuộc khi một yếu tố độc lập thay đổi, các nhân tố độc lập khác giữ nguyên và có thể giải thích cụ thể như sau: 
 
– Trong điều kiện các biến khác không đổi, khi CL tăng thêm 1 đơn vị thì TT của khách hàng cá nhân tăng thêm 0,225 đơn vị;
 
– Trong điều kiện các biến khác không đổi, khi LI tăng thêm 1 đơn vị thì TT của khách hàng cá nhân tăng thêm 0,102 đơn vị;
 
– Trong điều kiện các biến khác không đổi, khi AH tăng thêm 1 đơn vị thì TT của khách hàng cá nhân tăng thêm 0,082 đơn vị; 
 
– Trong điều kiện các biến khác không đổi, khi DT tăng thêm 1 đơn vị thì TT của khách hàng cá nhân tăng thêm 0,125 đơn vị.  
 
Theo phương trình (2): TT = 0,322CL + 0,218LI + 0,130AH + 0,144DT, các hệ số hồi quy phản ánh mức độ, thứ tự ảnh hưởng của các yếu tố độc lập đến yếu tố phụ thuộc. Yếu tố nào có hệ số hồi quy chuẩn hóa (hệ số β) càng lớn thì mức độ ảnh hưởng lên yếu tố phụ thuộc càng lớn và có thể giải thích như sau:
 
(i) CL tác động mạnh nhất đến TT với hệ số β = 0,332;
 
(ii) LI tác động mạnh thứ hai đến TT với hệ số β = 0,218;
 
(iii) DT tác động mạnh thứ ba đến TT với hệ số β = 0,144;
 
(iv) AH tác động mạnh thứ tư đến TT với hệ số β = 0,130.
 
4. Kết luận và một số khuyến nghị
 
4.1. Kết luận
 
Xuất phát từ kết quả nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới sự trung thành với ngân hàng của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại BIDV Trà Vinh như trên, có thể kết luận như sau: 
 
– Kết quả khảo sát 290 khách hàng cho thấy, khách hàng gửi tiền tiết kiệm tại BIDV Trà Vinh cho rằng, đây là ngân hàng lớn, do có mối quan hệ quen biết, lãi suất phù hợp, chất lượng phục vụ tốt và cũng do thói quen không muốn thay đổi của khách hàng; 
 
– Kết quả hồi quy đa biến cho thấy, có 4/5 yếu tố độc lập đưa vào mô hình có tác động đến yếu tố phụ thuộc, gồm: Chất lượng dịch vụ, lợi ích tài chính, ảnh hưởng người quen, danh tiếng ngân hàng.  
 
4.2. Một số khuyến nghị
 
Dựa trên kết quả nghiên cứu, để nâng cao sự trung thành của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm tại BIDV Trà Vinh, nhóm tác giả nêu một số khuyến nghị như sau:
 
Một là, về chất lượng dịch vụ 
 
Có thể cùng một dịch vụ nhưng người này hài lòng, người khác lại không. Vì vậy, ngân hàng cần nắm bắt tâm lí khách hàng, có cách phục vụ phù hợp, đồng thời, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ hợp lí đến từng đối tượng. Khi khách hàng hài lòng, khả năng tiếp tục gửi tiền rất cao, chính vì vậy, phải lấy khách hàng làm trung tâm. Thực tế, nếu khách hàng có điều gì chưa hài lòng đều được ngân hàng giải đáp thỏa đáng. Tuy nhiên, ngân hàng nên xây dựng hệ thống đánh giá chất lượng dịch vụ bằng cách quét mã QR. Như vậy, sau mỗi lần giao dịch, ngân hàng sẽ ghi nhận thông tin và xem xét cải tiến ngay lập tức.
 
Hai là, về lợi ích tài chính
 
Thực tế cho thấy, hiện nay, các ngân hàng vẫn xem lãi suất như một công cụ cạnh tranh tối ưu, dù có thể làm tăng chi phí huy động vốn và ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng. Về phía khách hàng, ngoài mục tiêu là an toàn, ai cũng mong đợi khoản tiền lời có thể kiếm được từ việc gửi tiết kiệm. Do đó, rất cần xây dựng chính sách lãi suất hợp lí nhằm tăng sự trung thành của khách hàng đối với ngân hàng. 
 
Ngoài lãi suất, ngân hàng huy động vốn cũng như giữ khách hàng với nhiều kì hạn khác nhau, đa số khách hàng chỉ thích gửi tiết kiệm có kì hạn. Khi thị trường không ổn định, khách hàng thường chọn gửi tiết kiệm kì hạn ngắn. Đây là hạn chế của chính sách huy động vốn, ngân hàng cần có các chương trình gửi tiền tiết kiệm nhận quà, phiếu bốc thăm trúng thưởng hoặc tặng quà, thăm hỏi đối với những khách hàng lâu năm làm cho họ luôn nghĩ rằng không ở đâu tốt bằng ở đây.
 
Ba là, về uy tín và thương hiệu ngân hàng 
 
BIDV là ngân hàng nổi tiếng nên việc xây dựng uy tín, thương hiệu đã được quan tâm từ rất lâu, được nhiều người biết đến. Tuy nhiên, đối với khách hàng vùng sâu, vùng xa thì họ chỉ biết ngân hàng nào lãi suất cao, nhân viên ngân hàng nào đã tiếp cận họ… Thực tế cho thấy, khi khách hàng nào đó có được nguồn thu nhập lớn thì nhân viên ngân hàng đến tiếp cận và thuyết phục họ gửi tiền vào ngân hàng mình đang làm việc. Điều đó có thể ảnh hưởng đến tâm lí và khách hàng đó có thể thay đổi quyết định mà không trung thành với ngân hàng đã gửi tiền từ trước nữa. Vì vậy, ngân hàng cần đưa thương hiệu về với khách hàng tiềm năng vùng sâu, vùng xa, giúp họ biết đến và hiểu một cách tường tận về BIDV hơn.   
 
Bốn là, về ảnh hưởng người quen 
 
Việc chọn ngân hàng cũng bị ảnh hưởng bởi người thân, người quen – đây là niềm tin với người đã sử dụng, đang sử dụng, người am hiểu rõ ràng về dịch vụ này. Kết quả phân tích cho thấy, ảnh hưởng người quen chỉ tác động chừng mực lên sự trung thành của khách hàng cá nhân gửi tiền tiết kiệm, tuy nhiên, cũng cần quan tâm đến vấn đề này. Thực tế chỉ ra rằng, chỉ khi người có tiền nhàn rỗi không có nhiều thông tin về ngân hàng và ngại giao tiếp xã hội, họ mới chọn giao dịch ở nơi có người quen cho đỡ bỡ ngỡ. Lãnh đạo, nhân viên ngân hàng có thể dựa vào đây để quảng bá miễn phí sản phẩm, dịch vụ đến người thân quen của những khách hàng hiện có và khách hàng tiềm năng.
 
Tài liệu tham khảo:
 
1. Aldlaigan, A., & Buttle, F. (2005). Beyond satisfaction: customer attachment to retail banks. International journal of bank marketing.
2. Anderson, E. W., & Mittal, V. (2000). Strengthening the satisfaction-profit chain. Journal of Service research, 3(2), pages 107-120.
3. Anderson, E. W., & Sullivan, M. W. (1994). The antecedents and consequences of customer satisfaction for firms. Marketing science, 12(2), pages 125-143.
4. Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Quốc Huy (2016), “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn ngân hàng của khách hàng cá nhân tại thành phố Biên Hòa”, Tạp chí Khoa học Lạc Hồng, số 5 (2016), trang 25-30.
5. Phan Đình Khôi (2015), Các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ tiền gửi tiết kiệm: Trường hợp Agribank Bình Minh, Vĩnh Long, Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ, trang 50-57. 
6. Nguyễn Ngọc Duy Phương và Vũ Thị Hương (2018), “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định gửi tiền tiết kiệm của khách hàng cá nhân – Nghiên cứu tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Công Thương 
Việt Nam, khu vực tỉnh Lâm Đồng”, Tạp chí Công Thương.


PGS., TS. Hà Quang Đài, PGS., TS. Bùi Văn Trịnh (Trường Đại học Cửu Long)

ThS. Nguyễn Thị Mộng Tuyền (BIDV Chi nhánh Trà Vinh)
 

Chia sẻ

In trang

Bình luận
Ý kiến của bạn sẽ được kiểm duyệt trước khi đăng. Vui lòng gõ tiếng Việt có dấu


Bình luận

Đóng lại
ok

Bình luận của bạn chờ kiểm duyệt từ Ban biên tập

Các tin tức khác
Xem tất cả

Thực trạng Fintech tại Việt Nam, kinh nghiệm quản lí quốc tế và đề xuất

Thực trạng Fintech tại Việt Nam, kinh nghiệm quản lí quốc tế và đề xuất

23/11/2023
631 lượt xem
Trong những năm gần đây, thị trường Fintech tại Việt Nam đã có những bước phát triển rất mạnh mẽ cả về mặt số lượng, sự đa dạng trong sản phẩm, dịch vụ và thu hút vốn đầu tư.

Rủi ro, thách thức của kinh tế Việt Nam và một số kiến nghị, giải pháp

Rủi ro, thách thức của kinh tế Việt Nam và một số kiến nghị, giải pháp

20/11/2023
352 lượt xem
Trong 10 tháng đầu năm 2023, kinh tế toàn cầu diễn biến phức tạp, suy thoái kinh tế và lạm phát cao vẫn diễn ra ở nhiều nước; an ninh năng lượng, an ninh lương thực và biến đổi khí hậu đang ảnh hưởng rất lớn đến thị trường giá cả hàng hóa; cùng với đó, những căng thẳng địa chính trị kéo dài và chính sách thắt chặt tiền tệ ở các nước cũng đã đem đến những hệ lụy không nhỏ cho kinh tế toàn cầu và kinh tế trong nước. Thời

Khó khăn, thách thức trong triển khai khung năng lực tại ngân hàng thương mại và một số khuyến nghị

Khó khăn, thách thức trong triển khai khung năng lực tại ngân hàng thương mại và một số khuyến nghị

20/11/2023
366 lượt xem
Nguồn nhân lực có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc hoạch định chiến lược, xây dựng kế hoạch và chương trình hành động của một doanh nghiệp nói chung cũng như của một ngân hàng thương mại (NHTM) nói riêng.

APEC - Vai trò và điểm nhấn mới trong hợp tác kinh tế

APEC – Vai trò và điểm nhấn mới trong hợp tác kinh tế

15/11/2023
393 lượt xem
Diễn đàn Hợp tác kinh tế châu Á – Thái Bình Dương (APEC) thành lập năm 1989, bao gồm 21 nền kinh tế trên vành đai châu Á – Thái Bình Dương.

Tác động của phân tích kinh doanh đến hiệu quả hoạt động ngân hàng

Tác động của phân tích kinh doanh đến hiệu quả hoạt động ngân hàng

14/11/2023
445 lượt xem
Ngân hàng hiện đang tương tác với khách hàng qua nhiều kênh Internet. Sự tiến triển sang lĩnh vực kĩ thuật số này dẫn đến sự phát triển của dữ liệu lớn với các phương pháp phân tích tiên tiến để quản lí hệ thống dịch vụ một cách hiệu quả trong các ngân hàng.

Thúc đẩy hoạt động quản lí siêu dữ liệu tại các tổ chức tài chính - ngân hàng trong thời kì chuyển đổi số

Thúc đẩy hoạt động quản lí siêu dữ liệu tại các tổ chức tài chính – ngân hàng trong thời kì chuyển đổi số

13/11/2023
348 lượt xem
Dữ liệu là phần quan trọng của mọi tổ chức, doanh nghiệp, đặc biệt là các tổ chức tài chính – ngân hàng, nơi mà khối lượng dữ liệu lưu trữ vô cùng lớn.

Tương tác giữa bảo mật và tính khả dụng trong lĩnh vực e-banking: Phân tích và khuyến nghị

Tương tác giữa bảo mật và tính khả dụng trong lĩnh vực e-banking: Phân tích và khuyến nghị

10/11/2023
324 lượt xem
Bài viết tập trung nghiên cứu về bảo mật e-banking trong ngân hàng điện tử với mục tiêu xác định sự biến đổi của các giải pháp bảo mật e-banking và tương tác phức tạp giữa tính bảo mật và tính khả dụng của hệ thống.

Chia sẻ và mở rộng kho dữ liệu nhằm hỗ trợ ra quyết định kinh doanh  tại các tổ chức tài chính, ngân hàng

Chia sẻ và mở rộng kho dữ liệu nhằm hỗ trợ ra quyết định kinh doanh tại các tổ chức tài chính, ngân hàng

08/11/2023
373 lượt xem
Trong lĩnh vực tài chính, ngân hàng, các tổ chức phải đối mặt với thách thức là không thể nắm giữ toàn bộ dữ liệu của khách hàng, mỗi tổ chức thường giữ một phần của dữ liệu đó.

Kinh nghiệm quốc tế về công cụ bộ đệm vốn phản chu kì và bài học cho Việt Nam

Kinh nghiệm quốc tế về công cụ bộ đệm vốn phản chu kì và bài học cho Việt Nam

03/11/2023
473 lượt xem
Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2007 – 2008 kéo theo sự đổ vỡ của hệ thống tài chính, đặc biệt là các ngân hàng thương mại – trung gian tài chính quan trọng, gây ra nhiều hệ lụy tiêu cực cho nền kinh tế. Kể từ đó, các nhà quản lí trở nên quan tâm hơn đến việc xây dựng các công cụ giúp hệ thống tài chính có khả năng chịu đựng tốt hơn trước các cú sốc, giảm thiểu rủi ro hệ thống của các ngân hàng thương mại tại quốc gia mình.

Tác động của tài chính số đến ổn định tài chính quốc gia - Nghiên cứu thực nghiệm tại các nước ASEAN + 3

Tác động của tài chính số đến ổn định tài chính quốc gia – Nghiên cứu thực nghiệm tại các nước ASEAN + 3

02/11/2023
440 lượt xem
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích kinh tế lượng dựa trên dữ liệu bảng của 14 quốc gia trong khu vực ASEAN+3 giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2021 để phân tích tác động của tài chính số tới ổn định tài chính của các quốc gia. Trong đó, tài chính số được đo lường bởi hai nhóm nhân tố: Hệ thống cơ sở hạ tầng kĩ thuật số và khả năng triển khai dịch vụ tài chính số. Kết quả nghiên cứu cho thấy: Tài chính số có tác động tiêu cực tới chỉ số căng thẳng tài chính của các quốc gia trong khu vực ASEAN+3.

Nhận diện hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng dưới khía cạnh pháp lí và một số định hướng hoàn thiện

Nhận diện hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng dưới khía cạnh pháp lí và một số định hướng hoàn thiện

31/10/2023
490 lượt xem
Hành vi cạnh tranh không lành mạnh trong hoạt động ngân hàng có nguy cơ gây tổn hại hoặc gây tổn hại đến việc thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, an toàn của hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD), lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và cá nhân khác.

Điểm nhấn, triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2023

Điểm nhấn, triển vọng kinh tế thế giới và Việt Nam năm 2023

27/10/2023
647 lượt xem
Theo số liệu tháng 9/2023 của nhiều tổ chức quốc tế, tăng trưởng kinh tế toàn cầu năm 2023 được điều chỉnh tăng nhẹ so với dự báo, nhưng vẫn thấp hơn so với tốc độ tăng trưởng năm 2022.

Một số bất cập của Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu URDG 758 2010 của ICC

Một số bất cập của Quy tắc thống nhất về bảo lãnh theo yêu cầu URDG 758 2010 của ICC

18/10/2023
891 lượt xem
Bảo lãnh là một biện pháp đảm bảo nghĩa vụ dân sự thông dụng, nhưng cho đến nay trên thế giới chưa có luật quốc tế nào được ban hành để điều chỉnh phương thức bảo lãnh này ngoài các tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (ICC) ban hành là Quy tắc Thống nhất về Bảo lãnh theo yêu cầu (Uniform Rules for Demand Guarantees) số 458 năm 1992 (gọi tắt là URDG 458 1992) và bản sửa đổi hiện hành năm 2010, số 758 (gọi tắt là URDG 758 2010).

Những tác động mạnh mẽ của cộng đồng kinh tế ASEAN tới nền kinh tế Việt Nam

Những tác động mạnh mẽ của cộng đồng kinh tế ASEAN tới nền kinh tế Việt Nam

12/10/2023
1.918 lượt xem
Từ khi ra đời vào năm 2015 đến nay, Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) không chỉ tạo ra sức mạnh cộng hưởng cho nền kinh tế khu vực mà còn ứng phó, vượt qua các cuộc khủng hoảng kinh tế khu vực và toàn cầu. Tham gia AEC mở ra cơ hội cho Việt Nam trong việc đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, tranh thủ khai thác các nguồn lực bên ngoài và cùng với khai thác tiềm năng nội lực để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

Kinh tế Thủ đô nỗ lực về đích năm 2023

Kinh tế Thủ đô nỗ lực về đích năm 2023

09/10/2023
1.240 lượt xem
Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức; trong đó, phải kể đến sự suy giảm cả tổng cung và tổng cầu, áp lực lạm phát, lãi suất cao trên thị trường trong nước và thế giới, trong khi sức chịu đựng của cả cộng đồng doanh nghiệp và nhiều bộ phận dân cư đã tới giới hạn…

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

sex

jun88

jun88

789win

12Bet

Sex

789win

789win

Jun88